Fes2 ra So2 | Phản ứng hóa học FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Fes2 ra So2 | Phản ứng hóa học FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Mời các bạn xem danh sách tổng hợp Fes2 cộng gì ra so2 hay nhất được tổng hợp bởi Wonderkids

Fes2 ra So2 là phản ứng oxi hóa khử, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học Hóa học 10. Đây cũng chính là phản ứng điều chế SO2 trong công nghiệp quặng Pirit sắt. Hy vọng tài liệu này của TOPPY có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

Phương trình Fes2 ra So2

1. Phương trình đốt cháy quặng pirit Fes2 ra So2

2. Điều kiện phản ứng Fes2 ra So2

Điều kiện: Nhiệt độ

Bạn đang xem: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

3. Cách tiến hành phản ứng cho Fes2 ra So2

Đốt cháy quặng pirit ở nhiệt độ cao

Xem thêm  Bài 38 trang 12 SBT toán 8 tập 2 - Tìm đáp án

4. Hiện tượng Hóa học Fes2 ra So2

Xuất hiện màu nâu đỏ của sắt (III) oxit Fe2O3

5. Thông tin Pirit sắt FeS2

a. Sắt FeS2

Pirit sắt là khoáng vật của sắt có công thức là FeS2. Có ánh kim và sắc vàng đồng từ nhạt tới đậm đần. Khi va đập vào thép hay đá lửa, quặng pirit sắt tạo ra các tia lửa.

Công thức phân tử: FeS2

Công thức cấu tạo: S-Fe-S.

b. Tính chất vật lí và nhận biết

Là chất rắn, có ánh kim, có màu vàng đồng.

Không tan trong nước.

c. Tính chất hóa học FeS2

Mang tính chất hóa học của muối.

Thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh:

Tác dụng với axit:

FeS2 + 8HNO3 → 2H2O + 2H2SO4 + 5NO + Fe(NO3)3

FeS2 + 2HCl → FeCl2 + H2S + S

Tác dụng Fes2 ra So2:

Xem thêm: Giải Toán lớp 5 SGK trang 124, 125 Luyện tập chung – Tailieu.com

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Nội dung mở rộng của Fes2 ra So2

Dioxit lưu huỳnh (SO2) là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí, là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí. Nó được sinh ra do sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (than dầu khí đốt).

Các nguồn phát thải SO2

  • Các hoạt động tự nhiên

Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua. Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit…. gây nên ô nhiễm không khí.

  • Hoạt động sản xuất công nghiệp

SO2 là chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như trong các hoạt động của con người. Nguồn phát thải chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt điện, từ các lò nung, lò hơi khí đốt nhiên liệu than, dầu và khí đốt có chứa lưu huỳnh hay các hợp chất có chứa lưu huỳnh. Ngoài ra, một số công đoạn trong công nghiệp hóa chất, luyện kim cũng thải vào khí quyển một lượng SO2 đáng kể. Trên thế giới hàng năm tiêu thụ đến 2 tỷ tấn than đá các loại và gần 1 tỷ tấn dầu mỏ. Khi thành phần lưu huỳnh trong nhiên liệu trung bình chiếm 1% thì lượng SO2 thải vào khí quyển là 60 triệu tấn / năm.

Xem thêm  Công thức thấu kính vật lí 11

Tác hại đối với sức khỏe

Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan với nước bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu. SO2 có thể kết hợp với các hạt nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt axít H2SO4 nhỏ li ti, xâm nhập qua phổi vào hệ thống bạch huyết.

Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.

Tác hại đối với môi trường

SO2 thoát vào bầu khí quyển và là một trong những nguyên nhân chính gây mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều rừng cây, công trình kiến trúc bằng đá và kim loại, biến đất đai trồng trọt thành những vùng hoang mạc.

Bài tập vận dụng liên quan Fes2 ra So2

Câu 1: Cho các chất : FeS, FeS2 , FeO, Fe2O3. Chất chứa hàm lượng sắt lớn nhất là:

A. FeS

B. FeS2

C. FeO

D. Fe2O3

Câu 2: Để nhận biết khí O2 và O3 ta sử dụng hóa chất nào sau đây?

A. Dung dịch KI và hồ tinh bột

B. Kim loại Fe

C. Đốt cháy cacbon

D. Tác dụng với SO2

Câu 3. Dãy các chất nào sau đây tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng?

A. Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO

B. Fe2O3, CuO, Al2O3, CO

C. P2O5, CuO, Al2O3, MgO

D. P2O5, CuO, SO3, MgO

Câu 4. Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7?

Xem thêm: Viết mở bài theo kiểu gián tiếp cho bài văn mô tả cái bàn học ở lớp

A. CO2

B. SO2

C. CaO

D. P2O5

Câu 5. Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:

A . Giấy quỳ tím ẩm

B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C . Than hồng trên que đóm

D . Dẫn các khí vào nước vôi trong

Câu 6. Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta lại sử dụng phương pháp đẩy nước

A. Oxi nặng hơn không khí

B. Oxi nhẹ hơn không khí

C. Oxi ít tan trong nước

D. Oxi tan nhiều trong nước

Câu 7. Từ 1,6 tấn quặng pirit sắt có chứa 60% FeS2 có thể sản xuất được bao nhiêu tấn axit H2SO4? Biết hiệu suất của quá trình phản ứng là 90%. Kết quả gần nhất với đáp án nào sau đây?

A. 1,4 tấn

Xem thêm  Hướng Dẫn Tạo Biểu Mẫu Điền Thông Tin Trong Word

B. 1,5 tấn

C. 1,6 tấn

D. 1,5 tấn

Câu 8. Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?

A. Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư

Xem thêm: Cảm nhận về tác phẩm Ca Huế trên sông Hương – Văn mẫu 7

D. dung dịch HCl đặc

Câu 9. Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO.

B. Fe2O3, NO2 và O2.

C. FeO, NO2 và O2.

D. FeO, NO và O2.

Câu 10. Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X.

Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:

  • Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh
  • Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu.

Oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO hoặc Fe2O3.

Câu 11. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl được dung dịch X. Chia X làm 3 phần:

Thêm NaOH dư vào phần 1 được kết tủa Y. Lấy Y để ngoài không khí.

Cho bột Cu vào phần 2.

Sục Cl2 vào phần 3.

Trong các quá trình trên có số phản ứng oxi hoá – khử là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem thêm:

  • H2s ra So2 | Cân bằng phương trình H2S + O2 → SO2 + H2O
  • Các ứng dụng dịch tiếng Anh hỗ trợ tốt nhất cho việc học tập
  • Nồng độ dung dịch là gì hóa 8 – Những lưu ý khi học
  • So2 ra S | Cân bằng phản ứng SO2 + H2S → S + H2O

Bản quyền nội dung thuộc wonderkidsmontessori.edu.vn

Bài viết liên quan

Tri Thức Cộng Đồng chuyên viết luận văn thạc sĩ tiếng Anh
Học Viện PMS – Đơn vị đào tạo 5S-Kaizen mang tính thực tiễn cao
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học