I. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án – Kiến Guru

I. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án – Kiến Guru

Dưới đây là danh sách đề thi học kì 1 hóa 10 hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùng

Kiến Guru xin gửi tới bạn học sinh top 3 đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án sát với các đề chính thức từ các trường trên cả nước mà Kiến sưu tầm và tổng hợp được. Mỗi đề thi đều có kiến thức tập trung ở học kì 1, các dạng bài tập tự luận từ đơn giản cho tới nâng cao, phù hợp cho các bạn yếu cũng như khá giỏi. Bài viết bao gồm đầy đủ kiến thức và dạng bài cho các bạn ôn luyện. Mời các bạn cùng học với Kiến nhé!

I. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án – Đề số 1 :

1. Phần trắc nghiệm

Câu 6: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là:

A. 34X B. 36X C. 37X D. 38X

2. Phần tự luận

Câu 1: (2,5 điểm)

Cho các nguyên tố như sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29) làm sao ?

a) Viết cấu hình electron nguyên tử (đầy đủ) của 4 nguyên tố trên.

b) Xác định vị trí của 2 nguyên tố X, G trong bảng tuần hoàn. Giải thích?

c) Cho biết tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm). Giải thích?

Câu 2: (1,5 điểm)

Cho các phân tử như sau: KCl và H2O và N2 và Na2O.

Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8, Na = 11, Cl = 17, K = 19.

a) Xác định loại liên kết hoá học trong các phân tử trên (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị phân cực hay liên kết cộng hoá trị không cực)? (0,5 điểm)

b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử chứa liên kết cộng hoá trị. (1,0 điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch B

a) Hãy tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A. (1,5 điểm)

b) Tính C% các chất trong dung dịch B. (1,0 điểm)

c) Thực hiện oxi hoá hỗn hợp A với lượng như trên ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Al2O3và Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HCl được dùng dư 10% so với lượng cần thiết thu được dung dịch Y. Tính thể tích dung dịch KOH 5M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được lượng kết tủa không đổi. (0,5 điểm)

Xem thêm  Những mẫu chữ ký tên Dũng đẹp nhất - Tin Đẹp

(Cho H = 1, O = 16, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27)

3. Đáp án

a. Trắc nghiệm

b. Tự luận

Câu 1 (2,5đ)

image png jul 29 2020 04 04 46 31 am

Câu 2 (1,5đ)

Câu 3 (3đ)

image png jul 29 2020 04 05 42 98 am

image png jul 29 2020 04 06 36 44 am

II. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án – Đề số 2 :

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

image png jul 29 2020 04 13 45 46 am

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6 gam một kim loại M hóa trị II vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí H2 (đktc). Kim loại M là:

A. Zn (65) B. Mg (24)

C. Fe (56) D. Ca (40)

Câu 3: Anion X có phân lớp ngoài cùng là 3p6. Nguyên tố X thuộc:

A. nhóm IIA, chu kì 4

B. nhóm VIIA, chu kì 3

Xem thêm: Hướng dẫn phân biệt cấu trúc Spend và Take đơn giản nhất

C. nhóm VIIIA, chu kì 3

D. nhóm VIA, chu kì 3

Câu 4: Trong tự nhiên nguyên tố clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,48. Số nguyên tử đồng vị 35Cl có trong 200 nguyên tử clo là?

A. 132 B. 48 C. 76 D. 152

Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Các dãy gồm các nguyên tố và được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử theo chiềutừ trái sang phải là:

A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N.

C. K, Mg, Si, N. D. N, Si, Mg, K.

Câu 6: Nhóm hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion:

A. Na2O, CO, BaO. B. BaO, CaCl2, BaF2.

C. CS2, H2O, HF. D. CaO, CH4, NH3.

Câu 7: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu nguyên tử của R là:

A. 56 B. 30 C. 26 D. 24

Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai:

A. Điện hóa trị có trong hợp chất ion.

B. Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

C. Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị

D. Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung.

Câu 9: Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Cl2 đóng vai trò:

A. chất bị khử

B. chất bị oxi hóa

C. chất vừa bị oxi hóa, vừa bị khử

D. chất không bị oxi hóa, không bị khử.

Câu 10: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Cấu hình electron đầy đủ của R là:

A. 1s22s22p63s23p6

B. 1s22s22p63s23p5

C. 1s22s22p63s23p63d1

D. 1s22s22p63s23p64s1

2. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Biết nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

Xem thêm  Bộ sưu tập hình ảnh cho App Animal 4D+

a) Viết cấu hình electron và xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của R?

b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxit bậc cao, của hiđroxit và hợp chất khí với hiđro của R?

Câu 2: (2 điểm)

Cân bằng PTHH của các phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hóa).

Xem thêm: Kim loại tác dụng với HNO3 có tạo thành NH4NO3 – TỰ HỌC TỐT

a) Cu + H2SO4 đ, n→ CuSO4 + SO2 + H2O

b) Al + HNO3→ Al(NO3)3 + NO + NH4NO3 +H2O

Câu 3: (1 điểm)

Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng. Xác định nguyên tố R ?

Học sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

3. Đáp án

a. Trắc nghiệm

b. Tự luận

Câu 1(2đ)

image png jul 29 2020 04 36 32 89 am

Câu 2(2đ)

image png jul 29 2020 04 37 04 56 am

Câu 3(1đ)

III. Đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án – Đề số 3 :

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số thứ tự ô nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn.

A. Chu kì 2, ô 7 B. Chu kì 3 ô 17

C. Chu kì 3 ô 16 D. Chu kì 3, ô 15

Câu 2: Tính chất phi kim của các nguyên tố trong dãy N – P – As – Sb – Bi (nhóm VA) biến đổi theo chiều:

A. Tăng B. Không thay đổi

C. Vừa giảm vừa tăng. D. Giảm

Câu 3: Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là

A. NaCl và MgO B. HCl và MgO

C. N2 và NaCl D. N2 và HCl

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A. ion. B. Cộng hoá trị.

B. Kim loại. D. Cho nhận

Câu 5: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s22s22p63s23p4 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s22s22p63s1. Phát biểu đúng là

A. Nguyên tố A là KL, nguyên tố B là PK

B. Nguyên tố A là PK, nguyên tố B là KL.

C. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là PK

D. Nguyên tố A, nguyên tố B đều là KL.

Câu 6: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2. Oxit cao nhất của R chiếm 40% khối lượng R. R là:

A. N (M = 14) B. Se (M = 79).

C. S (M = 32) D. Ca (M = 40)

Câu 7: Cho phương trình phản ứng hóa học sau:

8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O. Trong phản ứng trên chất khử là:

Xem thêm  Lập dàn ý chi tiết tả cô giáo hoặc thầy giáo đã từng dạy em và để lại

A. Fe B. HNO3

Xem thêm: Tết nghĩa là hy vọng – Khẳng định những giá trị làm nên bản sắc của

C. Fe(NO3)3 D. N2O

Câu 8: Nguyên tố X có Z = 20. Vị trí của X trong hệ thống hoàn:

A. Tất cả đều sai

B. Chu kì 3, nhóm IA

C. Chu kì 4, nhóm IIA

D. Chu kì 4, nhóm IIIA.

Câu 9: Trong các phân tử sau, phân tử có liên kết ba giữa hai nguyên tử là:

A. Khí flo. B. Khí cacbonic.

C. Khí hyđrô. D. Khí nitơ.

Câu 10: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các phân tử và ion sau: SO42-, H2SO4, H2SO3 lần lượt là

A. -2, +4, +6. B. +6, +4, +6.

C. +6, +6, +4. D. +4, +6, +6.

Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxy hóa khử.

A. Fe + 2HCl → FeCl2

B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

C. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl3

D. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Câu 12: Trong phản ứng hoá học sau: 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O. Cl2 đóng vai trò là gì?

A. Chỉ là chất oxi hoá

B. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

C. Chỉ là chất khử.

D. Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử

2. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Khi cho 0,9g một kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì được 0,504 lít H2 (đkct). Tìm kim loại X.

Câu 2: (2 điểm)

Cho PTH Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O

a) Cân bằng PTHH trên?

b) Tính thể tích khí NO2 thu được ở đktc khi cho 13g Zn tác dụng với 400ml HNO3 2,5M.

3. Đáp án

a. Trắc nghiệm

image png jul 29 2020 06 37 08 43 am

b. Tự luận

Câu 1(2đ)

image png jul 29 2020 06 37 26 30 am

Câu 2(2đ)

Trên đây là 3 đề thi đề thi học kì 1 lớp 10 môn hóa có đáp án mà Kiến sưu tầm bám sát với đề chính thức so với các đề của các trường trên cả nước. Mỗi đề thi gồm 2 phần: trắc nghiệm và tự luận. Các đề thi đều được sắp xếp các câu theo thứ tự khó dễ, rất phù hợp cho các bạn ôn luyện và phân bổ thời gian để làm đề. Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả nhé!

Bản quyền nội dung thuộc wonderkidsmontessori.edu.vn

Bài viết liên quan

Tri Thức Cộng Đồng chuyên viết luận văn thạc sĩ tiếng Anh
Học Viện PMS – Đơn vị đào tạo 5S-Kaizen mang tính thực tiễn cao
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học