Phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2 và một số bài tập

Phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2 và một số bài tập

Dưới đây là danh sách Co2 tác dụng với caoh2 hot nhất được tổng hợp bởi Wonderkids

Trong bài viết hôm nay mình sẽ cùng tìm hiểu về Phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2 cụ thể nhất nhé.

1. Phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2

Phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

2. Một số bài tập vận dụng

Câu 1. Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1g.

B. 1,5g

C. 2g

D. 2,5g

Đáp án A

nCO2 = 0,672/22,4 = 0,03 (mol)

nCa(OH)2 = 2.0,01 = 0.02 (mol)

Xét tỉ lệ:

1 < nCO2/nCa(OH)2 = 0,03/0,02 = 1,5 < 2

→ Phản ứng tạo hai muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2, khi đó cả CO2 và Ca(OH)2 đều hết

Gọi x, y lần lượt là số mol của CaCO3 và Ca(HCO3)2 ta có:

Các phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O(1)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Theo phương trình phản ứng (1):

nCO2 = nCa(OH)2 = nCaCO3 = x (mol)

Theo phương trình phản ứng (2):

nCO2 = 2nCa(HCO3)2 = 2y (mol)

nCa(OH)2 = nCa(HCO3)2 = y (mol)

Xem thêm: Giải bài tập trang 54 SGK toán 4 Bài 1, 2 – Thực hành vẽ hình chữ nhật

Từ đó ta có hệ phương trình sau:

x + 2y = 0,03 (3)

x + y = 0,02 (4)

Giải hệ phương trình (3), (4) ta được:

→ x = y = 0, 01(mol) →x = y= 0,01 (mol)

Xem thêm  Lý thuyết GDCD 7 Bài 6 Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

mKết tủa = mCaCO3 = 0,01.100 = 1(g)

Câu 2. Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong, hiện tượng xảy ra:

A. Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi sau đó tan trở lại hết.

B. Một lúc mới có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi lại giảm.

C. Có kết tủa ngay, nhưng kết tủa tan trở lại ngay sau khi xuất hiện.

D. Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần đến một giá trị không đổi.

Đáp án A

Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi sau đó tan trở lại hết.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Câu 3. Hấp thụ hoàn toàn V lít (đktc) CO2 vào 200 ml dd hỗn hợp (Ba(OH)2 1,2M và NaOH 2M), phản ứng hoàn toàn thu được 27,58 gam kết tủa. Giá trị V là:

A. 3,136

B. 2,24 hoặc 15,68

C. 17,92

D. 3,136 hoặc 16,576.

Đáp án D

nNaOH = 0,2 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol; nBaCO3 = 0,08 mol

nBaCO3 = 0,08 mol < nBa(OH)2 = 0,1 mol

Nên có 2 trường hợp

Xem thêm: Đề đọc hiểu chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

Trường hợp 1: Chưa có sự hòa tan kết tủa

nCO2 = nBaCO3 = 0,08 mol => V = 0,08.22,4 = 1,792 lít

Trường hợp 2: Đã có sự hòa tan kết tủa

=> nCO2 = nOH – nCO32- = (nNaOH + 2nBa(OH)2) – nBaCO3 = 0,32 mol

Xem thêm  100+ Hình đẹp cho bé tập tô màu 2023 - Thủ Thuật Phần Mềm

=> V = 0,32.22,4 = 7,168 lít

Câu 4. Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là:

A. Na2CO3

B. KCl

C. NaOH

D. NaNO3

Đáp án A

Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:

A. HCl, NaOH

B. H2SO4, HNO3

C. NaOH, Ca(OH)2

D. BaCl2, NaNO3

Đáp án C

A. Sai vì HCl là axit pH < 7

B. Sai vì H2SO4, HNO3 là axit pH < 7

C. Đúng NaOH, Ca(OH)2 là dung dịch kiềm pH > 7

D. BaCl2, NaNO3 có môi trường trung hòa nên pH = 7

Câu 6. Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:

A. Quỳ tím

B. HCl

Xem thêm: Tác động đến sự sống của nhân loại – Mối quan hệ giữa con người

C. NaCl

D. H2SO4

Đáp án D

Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử H2SO4

Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng, thì chất ban đầu là Ba(OH)2

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O

Câu 7. NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?

A. Natri hiđroxit là chất rắn không màu, ít tan trong nước

B. Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

C. Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt

D. Natri hiđroxit là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt.

Đáp án B

NaOH có tính chất vật lý

Xem thêm  Nulo là gì? Ý nghĩa thực sự của nulo trong từ điển gen Z

Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

Câu 8. Cặp chất cùng tồn tại trong dung dịch (không tác dụng được với nhau) là:

A. NaOH, KNO3

B. Ca(OH)2, HCl

C. Ca(OH)2, Na2CO3

D. NaOH, MgCl2

Đáp án A

B. Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

C. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

D. NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl

Trên đây là những chia sẻ của mình về phương trình phản ứng CO2 tác dụng Ca(OH)2 và một số bài tập vận dụng để các bạn có thể tham khảo nhé.

Bản quyền nội dung thuộc wonderkidsmontessori.edu.vn

Bài viết liên quan

Tri Thức Cộng Đồng chuyên viết luận văn thạc sĩ tiếng Anh
Học Viện PMS – Đơn vị đào tạo 5S-Kaizen mang tính thực tiễn cao
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học