Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức

Bảng chữ cái Tiếng Thái – Gia sư Tâm Tài Đức

Mời các bạn xem danh sách tổng hợp 32 nguyên âm tiếng thái hot nhất hiện nay được bình chọn bởi người dùng

Video 32 nguyên âm tiếng thái

Bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu

Ngày nay, tiếng Thái ngày càng được yêu thích và phổ biến nhiều người học. Với những người muốn học tiếng Thái nhưng không biết bắt đầu từ đâu thì bài viết này sẽ dẫn đường cho bạn. Để có thể nghe nói đọc viết tiếng Thái thuần thục, việc bạn cần bắt đầu đầu tiên đó là học bảng chữ cái tiếng Thái.

Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu

Tiếng Thái và tiếng Việt đều là ngôn ngữ đơn lập, từ được tạo nên bằng cách ghép các ký tự trong bảng chữ cái với nhau. Do đó để đọc và viết được tiếng Thái, việc bắt buộc đầu tiên là bạn phải học thuộc và phát âm chính xác các ký tự trong bảng chữ cái Thái. Khi đã thực sự hiểu và nhớ được cách viết cũng như cách phát âm các ký tự thì việc học tiếng Thái sẽ trở nên rất dễ dàng. Sau đây là giới thiệu đôi nét về bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu.

Bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép. Ngoài ra còn có 4 dấu thanh (mái ệc, mái thô, mái tri, mái chặt-ta-wa), thanh bằng không có dấu và 28 dấu nguyên âm.

Bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu

Bảng phụ âm tiếng Thái và cách đọc

Lộ trình học bảng chữ cái tiếng Thái cho người mới bắt đầu từ việc học bảng phụ âm tiếng Thái. Tiếng Thái có 44 phụ âm, tuy nhiên có 2 phụ âm không dùng nữa là ฃ và ฅ. 42 phụ âm còn lại chia làm 3 nhóm là phụ âm trung (9), phụ âm cao (10) và phụ âm thấp (23). Mỗi nhóm sẽ có mỗi quy tắc đọc khác nhau. Dưới đây là bảng phụ âm tiếng Thái và cách đọc.

Xem thêm  Tổng hợp bài cảm nghĩ về mẹ, đoạn văn biểu cảm về mẹ hay

Phụ âm trung

Tiếng Thái có 9 phụ âm trung.

Bảng phụ âm trung tiếng TháiSttKý tựCách đọcÝ nghĩa

Phụ âm cao

Tiếng Thái có 10 phụ âm cao là những chữ khi đọc có dấu hỏi.

Bảng phụ âm cao tiếng TháiSttKý tựCách đọcÝ nghĩa

Phụ âm thấp

Trừ 9 phụ âm trung và 10 phụ âm cao khi đọc có dấu hỏi thì còn lại là 23 phụ âm thấp trong tiếng Thái.

Bảng phụ âm thấp tiếng TháiSttKý tựCách đọcÝ nghĩa

Cách học bảng chữ cái tiếng Thái nhanh và hiệu quả

Để học tiếng Thái điều tiên quyết bạn cần làm là học thuộc và đọc đúng ký tự chữ cái tiếng Thái. Bởi việc ghép các ký tự là nền tảng để hình thành từ trong tiếng Thái. Tiếp theo đây, bài viết sẽ giới thiệu cho bạn cách học bảng chữ cái tiếng Thái nhanh và hiệu quả chỉ trong vòng 1 ngày nếu bạn chăm chỉ.

Chia theo nhóm phụ âm

Như đã trình bày ở trên thì tiếng Thái có 44 phụ âm (chỉ còn 42), chia làm 3 nhóm là phụ âm trung, phụ âm cao và phụ âm thấp. Mỗi nhóm phụ âm sẽ có quy tắc đọc riêng, nên việc nhớ chính xác các phụ âm thuộc nhóm nào sẽ giúp bạn đọc đúng từ tiếng Thái. Do đó, việc chia bảng chữ cái thành nhóm phụ âm đóng vai trò rất quan trọng trong việc học bảng chữ cái Thái cho người mới.

Có một mẹo nhỏ để việc học 3 nhóm phụ âm tiếng Thái trở nên dễ dàng đó là bạn hãy bắt đầu học thuộc lòng 9 phụ âm trung, rồi đến 10 phụ âm cao và tất cả 23 phụ âm còn lại sẽ là phụ âm thấp.

Bảng chữ cái tiếng Thái chia theo nhóm phụ âmPhụ âmSố lượngKý tự

Chia theo nhóm có hình giống nhau

Xem thêm: Soạn Vật lí 7 Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện SGK

Bên cạnh việc chia bảng chữ cái thành nhóm phụ âm, cũng có một cách để ghi nhớ chữ cái tiếng Thái khá hay ho và hiệu quả đó là chia bảng chữ cái theo nhóm có hình giống nhau.

Xem thêm  Xá lợi là gì? Tại sao chỉ cá biệt một vài người có? - Nguyện Ước

Vì chữ cái tiếng Thái là hệ chữ tượng hình, nếu để ý có thể thấy một số chữ cái sẽ có sự tương đồng nhất định về cách viết mà ta có thể chia theo 8 nhóm như bảng sau đây:

Bảng chữ cái tiếng Thái chia theo nhóm có hình giống nhauNhóm Ký tựĐặc điểm

Nguyên âm Tiếng Thái

Tiếng Thái có 32 nguyên âm tạo thành 9 giọng nguyên âm ngắn, 9 giọng nguyên âm dài, 3 hợp âm. Các nguyên âm kép là những nguyên âm có 2 ký tự trở lên, những nguyên âm này có thể ở hai bên của phụ âm.

Nguyên âm trong tiếng Thái không đứng đầu câu, nó chỉ có thể được viết trên, dưới, trước và sau các phụ âm. Các bạn cùng tham khảo các nguyên âm trong chữ cái tiếng Thái ở phía dưới đây.

Nguyên âm kép

9 nguyên âm ngắn và 9 nguyên âm dài

Các nguyên âm có nghĩa tương đồng

Hợp âm của nguyên âm

Đại từ nhân xưng

Từ đệm

Từ đệm là từ biểu lộ cảm xúc, được dùng để biểu lộ cảm xúc hay làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn và có ngữ điệu hơn.

Các từ đệm thông dụng nhất là:

dạvâng ạhảnhékìakia kìa

Một số mẫu phát âm tiếng Thái thông dụng

Cách phát âm ngày trong tuần

  • Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )
  • Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)
  • Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)
  • Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)
  • Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)
  • Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)
  • Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Cách phát âm màu sắc

Xem thêm: Soạn bài Mùa xuân chín | Hay nhất Soạn văn 10 Kết nối tri thức

1. Màu vàng / Xỉ – lưỡng2. Màu đen / Xỉ – đăm3. Màu đỏ / Xỉ – đeng4. Màu hồng / Xỉ – xôm phu5. Màu nâu. / Xỉ – nắm tan6. Màu trắng / Xỉ – khảu7. Màu xanh / Xỉ – phá8. Màu tím / Xỉ – muống

Cách phát âm số

1. Số 1 – Nừng2. Số 2 – Xoỏng3. Số 3 – Xảm4. Số 4 – Xì5. Số 5 – Há6. Số 6 – Hộc7. Số 7 – Chệt8. Số 8 – Pẹt9. Số 9 – Cáu10. Số 10 – Xịp11. Số 11 – Xịp ệc12. Số 12 – Xịp xoỏng13. Số 13 – Xịp xảm14. Số 14 – Xịp Xì15. Số 15 – Xịp Há16. Số 16 – Xịp Hộc17. Số 17 – Xịp Chệt18. Số 18 – Xịp Pẹt19. Số 19 – Xịp Cáu20. Số 20 – Zi xịp21. Số 21 – Zi xịp ệc22. Số 22- Zi xịp xoỏng23. Số 23 – Zi xịp sảm

Xem thêm  Lời chúc 20/11 ngắn gọn cho thầy cô giáo hay và ý nghĩa nhất - 24H

Một số câu tiếng thái thông dụng

1. Xin chào ông/bà (người nói là nam giới)Xa – wạch – đi khắp

2. Xin chào ông/bà (người nói là nữ giới)Xa – wạch – đi kha

3. Hôm nay ông có mạnh khoẻ không?Woanh ni khun xa – bai – đi mảy?

4. Cám ơn, tôi vẫn khoẻ mạnh.Khọp khun khà, đi – xảnh xa – bai -đi

5. Cám ơn, Hôm nay tôi không được khoẻ.Khọp khun khà, Woanh ni đi – xảnh may khoi xa – bai

6. Chào cô, cô đang đi đâu đấy?Xa – wạch – đi, khun căm lăng pay nảy la?

7. Tôi đang đi thăm bạnĐi – xảnh căm lăng pay diêm phươn.

8.Ông/bà đang làm gì đấy?Khun căm lăng thăm a ray du nánh?

9.Ông/bà có nói được tiếng Việt không?Khun phút pha – xả Viết Nam đáy mãy?

Xem thêm: Những cài đặt trong game Liên Quân Mobile bạn nên biết

10. Cái gì đó?A -ray nánh?

11. Tôi xin tạm biệt, hẹn ngày tái ngộPhổm/ Đi – xảnh khỏ la còn, phốp canh mày.

12. Xin phép được hút thuốcKhỏ a -nu -dát xụp bu – rì?

13. Xin mời vàoXơn khấu!

14. Làm ơn cho tôi mượn cái bút!Ka – ru – na háy phổm dưm pạc – ka khỏng khun

15. Hãy bình tĩnhHáy chay dên dên

16. Đẹp quáXuổi lửa cơn/ Xuổi chăng

17. Ngon quáA -ròi chăng

18. Xin lỗi ông/bà cần gìKhỏ thốt, khun toóng can a ray khắp

✅ Gia sư ngoại ngữ ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

GIA SƯ TIẾNG THÁI

Bản quyền nội dung thuộc wonderkidsmontessori.edu.vn

Bài viết liên quan

Tri Thức Cộng Đồng chuyên viết luận văn thạc sĩ tiếng Anh
Học Viện PMS – Đơn vị đào tạo 5S-Kaizen mang tính thực tiễn cao
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Cách chỉnh độ rộng của dòng và cột trong word
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt – em ngã, chị nâng là gì?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Vật Lí 8 Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Bộc trực là gì? 6 biểu hiện của người có tính bộc trực – CareerLink
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học
Danh sách các trường THCS ở Hà Nội nên cho con học
14 dấu hiệu cho thấy bạn là người đặc biệt sáng tạo, có thể chính
14 dấu hiệu cho thấy bạn là người đặc biệt sáng tạo, có thể chính